Đang hội tụ linh khí…

Tụ Âm Các
Tụ Âm Các
🪷Tụ Âm CácĐạo hữu đang truyền âm
Cộng đồng
Đang kết nối Tụ Âm Các...

Mimi Kara Oboeru · N3 · Unit 03

Từ vựng Mimi Kara Oboeru N3 – Unit 03: nghĩa và ví dụ

Học 136 mục của Unit 03 từ dữ liệu đang dùng trong JLPT180, kèm nghĩa, cách đọc và ví dụ Nhật–Việt khi có sẵn.

Từ vựng Mimi Kara Oboeru Unit 03 N3 có gì?

Bài này có 136 mục được nối trực tiếp với Unit 03 trong course_map. Các mục vẫn dùng URL canonical riêng của từ/mẫu, nên một nội dung không bị nhân bản theo từng giáo trình.

Bài này có ví dụ Nhật–Việt không?

Trong phần đang hiển thị có 60 mục có ít nhất một cặp ví dụ Nhật–Việt đầy đủ. Những mục không có ví dụ sẽ không được JLPT180 tự bịa thêm.

Học xong Unit 03 thì đi đâu?

Quay về Từ vựng Mimi Kara Oboeru N3 để chọn bài khác, hoặc dùng các nút bài liền kề ở cuối trang để học tiếp theo thứ tự.

Gợi ý học tiếp

Ưu tiên các bài đủ dữ liệu trong cùng giáo trình nhưng còn ít người khám phá

Danh sách Unit 03

60/136 mục hiển thị

遊び

あそび

cuộc chơi, trò chơi, vui chơi

子どもの遊びにも大切な意味がある。

Ngay cả trò chơi của trẻ em cũng có ý nghĩa quan trọng.

集まり

あつまり

cuộc họp, sự tụ tập

今夜、会社の集まりがあります。

Tối nay có buổi tụ họp của công ty.

教え

おしえ

lời dạy, sự dạy bảo

先生の教えを今でも覚えている。

Đến giờ tôi vẫn nhớ lời dạy của thầy.

踊り

おどり

điệu nhảy, nhảy múa

祭りで伝統的な踊りを見た。

Tôi đã xem điệu múa truyền thống ở lễ hội.

片づけ

かたづけ

sự dọn dẹp, thu xếp

引っ越しのあとの片づけが大変だった。

Việc dọn dẹp sau khi chuyển nhà rất vất vả.

手伝い

てつだい

sự giúp đỡ, người giúp việc

引っ越しの手伝いを友達に頼んだ。

Tôi đã nhờ bạn giúp chuyển nhà.

働き

はたらき

hoạt động, chức năng, vai trò

胃の働きが弱っている。

Chức năng của dạ dày đang yếu đi.

騒ぎ

さわぎ

ồn ào, náo động

夜中に外で騒ぎがあった。

Nửa đêm bên ngoài đã có một vụ náo động.

知らせ

しらせ

thông báo, tin báo

合格の知らせを受け取った。

Tôi đã nhận được tin báo đỗ.

頼み

たのみ

lời nhờ vả, yêu cầu

彼の頼みを断れなかった。

Tôi đã không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.

疲れ

つかれ

mệt mỏi

今日は疲れがたまっている。

Hôm nay tôi đang bị tích tụ mệt mỏi.

違い

ちがい

sự khác nhau, khác biệt

この二つの違いが分かりますか。

Bạn có hiểu sự khác nhau giữa hai cái này không?

始め

はじめ

lúc bắt đầu, phần đầu

仕事の始めに予定を確認する。

Vào lúc bắt đầu công việc, tôi kiểm tra lịch trình.

続き

つづき

phần tiếp theo, sự tiếp tục

話の続きは明日聞かせて。

Phần tiếp theo của câu chuyện thì mai kể cho tôi nghe nhé.

行き

いき

lượt đi, chiều đi

東京行きの新幹線に乗る。

Tôi lên tàu Shinkansen đi Tokyo.

帰り

かえり

lượt về, lúc về

会社からの帰りにスーパーへ寄った。

Trên đường về từ công ty, tôi đã ghé siêu thị.

急ぎ

いそぎ

việc gấp, sự vội vã

急ぎの仕事が入った。

Có một việc gấp chen vào.

貸し

かし

cho vay, khoản cho vay

友達に一万円の貸しがある。

Tôi có khoản cho bạn vay một vạn yên.

勝ち

かち

chiến thắng

今日の試合は三対二で勝ちだった。

Trận hôm nay đã thắng với tỉ số 3–2.

負け

まけ

thất bại, thua cuộc

一点差で負けが決まった。

Việc thua cuộc đã được quyết định bởi cách biệt một điểm.

迎え

むかえ

đón, người đón

駅まで迎えに行く。

Tôi sẽ đi đón ở ga.

始まり

はじまり

sự bắt đầu

今日から新しい生活の始まりだ。

Từ hôm nay là khởi đầu của cuộc sống mới.

終わり

おわり

kết thúc, phần cuối

会議の終わりに質問した。

Tôi đã đặt câu hỏi vào cuối cuộc họp.

戻り

もどり

sự quay lại

担当者の戻りは三時ごろです。

Người phụ trách sẽ quay lại khoảng 3 giờ.

別れ

わかれ

chia tay, ly biệt

空港で家族との別れを惜しんだ。

Ở sân bay, tôi đã bịn rịn khi chia tay gia đình.

喜び

よろこび

niềm vui, sự vui mừng

合格の喜びを家族と分かち合った。

Tôi đã chia sẻ niềm vui thi đỗ với gia đình.

楽しみ

たのしみ

niềm vui, điều mong chờ

週末の旅行が今から楽しみだ。

Tôi háo hức mong chờ chuyến du lịch cuối tuần từ bây giờ.

笑い

わらい

tiếng cười, nụ cười

子どもたちの笑いが部屋に広がった。

Tiếng cười của bọn trẻ lan khắp căn phòng.

驚き

おどろき

ngạc nhiên, kinh ngạc

彼の成績の伸びには驚きました。

Tôi đã ngạc nhiên trước sự tiến bộ trong thành tích của anh ấy.

悲しみ

かなしみ

nỗi buồn, sự đau buồn

彼女は深い悲しみに沈んでいた。

Cô ấy đang chìm trong nỗi buồn sâu sắc.

幸せな

しあわせな

hạnh phúc

家族と過ごす時間が一番幸せだ。

Thời gian ở bên gia đình là hạnh phúc nhất.

得意な

とくいな

sở trường, giỏi

私は人前で話すのが得意だ。

Tôi giỏi nói trước đám đông.

苦手な

にがてな

không giỏi, kém, ngại

私は早起きが苦手だ。

Tôi không giỏi dậy sớm.

熱心な

ねっしんな

nhiệt tình, chăm chú

彼は日本語の勉強に熱心だ。

Anh ấy rất nhiệt tình/chăm chú với việc học tiếng Nhật.

夢中な

むちゅうな

say mê, mải mê

子どもたちはゲームに夢中になっている。

Bọn trẻ đang say mê trò chơi.

退屈な

たいくつな

chán, buồn tẻ

会議が長くて退屈だった。

Cuộc họp dài nên rất chán.

健康な

けんこうな

khỏe mạnh

健康な体を保つには睡眠が大切だ。

Để giữ cơ thể khỏe mạnh thì giấc ngủ rất quan trọng.

平気な

へいきな

bình thản, không sao

彼は失敗しても平気な顔をしていた。

Dù thất bại, anh ấy vẫn làm vẻ mặt bình thản.

我慢強い

がまんづよい

kiên nhẫn, chịu đựng giỏi

彼女は痛みがあっても弱音を吐かない我慢強い人だ。

Cô ấy là người rất chịu đựng, dù đau cũng không than vãn.

正直な

しょうじきな

thành thật, trung thực

正直な気持ちを話してください。

Hãy nói cảm xúc thật của bạn.

けちな

keo kiệt, bủn xỉn

彼はお金にけちで、友達にもおごらない。

Anh ấy keo kiệt về tiền bạc, đến bạn bè cũng không đãi.

我儘な

わがままな

ích kỷ, tùy hứng

我儘な子どもをそのままにしてはいけない。

Không nên để mặc một đứa trẻ tùy hứng như vậy.

積極的な

せっきょくてきな

tích cực, chủ động

授業では積極的に質問したほうがいい。

Trong giờ học nên chủ động đặt câu hỏi.

消極的な

しょうきょくてきな

tiêu cực, thụ động

彼は人前で話すことに消極的だ。

Anh ấy khá thụ động/ngại việc nói trước đám đông.

満足な

まんぞくな

hài lòng, đầy đủ

結果には満足している。

Tôi hài lòng với kết quả.

不満な

ふまんな

bất mãn, không hài lòng

彼は会社の対応に不満を持っている。

Anh ấy đang bất mãn với cách xử lý của công ty.

不安な

ふあんな

lo lắng, bất an

試験の結果が出るまで不安だった。

Tôi đã lo lắng cho đến khi có kết quả kỳ thi.

大変な

たいへんな

vất vả, nghiêm trọng, ghê gớm

子育ては大変だが、楽しい。

Nuôi con vất vả nhưng vui.

無理な

むりな

vô lý, không thể

一日で全部覚えるのは無理だ。

Việc nhớ hết trong một ngày là không thể.

不注意な

ふちゅういな

bất cẩn, thiếu chú ý

不注意な運転は事故につながる。

Lái xe bất cẩn sẽ dẫn đến tai nạn.

楽な

らくな

dễ chịu, thoải mái, nhàn

この靴は軽くて歩くのが楽だ。

Đôi giày này nhẹ nên đi bộ rất thoải mái.

失礼な

しつれいな

thất lễ, bất lịch sự

人の話を途中で止めるのは失礼だ。

Ngắt lời người khác giữa chừng là bất lịch sự.

当然な

とうぜんな

đương nhiên, tất nhiên

約束を守るのは当然だ。

Giữ lời hứa là chuyện đương nhiên.

意外な

いがいな

bất ngờ, ngoài dự đoán

彼が料理上手だとは意外だった。

Thật bất ngờ là anh ấy lại nấu ăn giỏi.

結構な

けっこうな

được, ổn, khá tốt

料理の味はいかがですか。大変結構です。

Món ăn có vị thế nào ạ? Rất ngon/ổn ạ.

派手な

はでな

sặc sỡ; lòe loẹt; nổi bật

結婚式に派手なドレスを着て行った。

Tôi đã mặc một chiếc váy sặc sỡ đi dự đám cưới.

地味な

じみな

giản dị; không nổi bật; trầm

面接なので、地味なスーツを選んだ。

Vì đi phỏng vấn nên tôi chọn bộ vest giản dị, không quá nổi bật.

おしゃれな

thời trang; sành điệu; có gu

彼女はいつもおしゃれな服を着ている。

Cô ấy lúc nào cũng mặc đồ rất có gu.

変な

へんな

lạ; kỳ quặc; có gì đó không bình thường

変な音がしたので、外を見た。

Vì nghe thấy âm thanh lạ nên tôi nhìn ra ngoài.

不思議な

ふしぎな

kỳ lạ; bí ẩn; khó hiểu

この村には不思議な話が伝わっている。

Ở ngôi làng này có lưu truyền một câu chuyện kỳ lạ.

Cách học Unit 03

Đọc nghĩa và ví dụ trước, sau đó tự nhớ lại từ hoặc mẫu câu mà không nhìn bản dịch. Các URL theo bài được tạo từ cấu trúc bài đang có trong dữ liệu JLPT180, không tách một bản sao dữ liệu chỉ để SEO.

JLPT180 không đại diện cho nhà xuất bản Mimi Kara Oboeru; tên giáo trình được dùng để mô tả vị trí học của nội dung.

Bài liền kề

Từ thư viện sang luyện tập

Tiếp tục học trong JLPT180

Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.

Lên đầu trang
Tông Môn Truyền Lệnh
đã có APP JLPT180 TRÊN APPSTORE cho các bạn dùng iphone. bản android sẽ sớm được phát hành nhé
Ẩn 10 phút