N1はまだしも、N2は
はまだしも
N1 thì còn đỡ/chấp nhận được, còn N2 thì khó chấp nhận
Hán Việt: N + はまだしも
一度の失敗はまだしも、同じ失敗を何度もするのは問題だ。
Thất bại một lần thì còn đỡ, nhưng mắc cùng lỗi nhiều lần là vấn đề.
Đang hội tụ linh khí…
JLPT180 · Soumatome · N2
Danh sách này lọc trực tiếp các mục ngữ pháp N2 có nhãn nguồn liên quan tới Soumatome trong kho JLPT180. Không tạo lại một bộ dữ liệu SEO riêng.
204 mục · Trang 4/5
はまだしも
N1 thì còn đỡ/chấp nhận được, còn N2 thì khó chấp nhận
Hán Việt: N + はまだしも
一度の失敗はまだしも、同じ失敗を何度もするのは問題だ。
Thất bại một lần thì còn đỡ, nhưng mắc cùng lỗi nhiều lần là vấn đề.
はともかくは
tạm không bàn đến N1, còn N2 thì...
Hán Việt: N + はともかく
値段はともかく、品質はとてもいい。
Chưa bàn đến giá cả, chất lượng thì rất tốt.
からにかけて
trên phạm vi từ N1 đến N2, ranh giới không hoàn toàn rõ
Hán Việt: Cấu trúc: N1からN2にかけて
明日は関東から関西にかけて雨が降るでしょう。
Ngày mai trời sẽ mưa rải rác từ khu vực Kanto đến Kansai.
やらやら
nào là A, nào là B; liệt kê nhiều thứ lộn xộn
Hán Việt: Cấu trúc: AやらBやら
部屋の中は、本やら服やらで散らかっている。
Trong phòng nào là sách, nào là quần áo vứt bừa bộn.
ばかりか
không chỉ A mà còn cả B
Hán Việt: Cấu trúc: Aばかりか/ばかりでなくBも
彼は英語ばかりかフランス語も話せる。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.
につけにつけ
dù là A hay B thì cảm xúc/kết luận vẫn như nhau
Hán Việt: Cấu trúc: AにつけBにつけ
うれしいにつけ悲しいにつけ、母に電話したくなる。
Dù vui hay buồn, tôi đều muốn gọi mẹ.
にしろ
dù là A hay B / bất kể lựa chọn nào
Hán Việt: Cấu trúc: Aにしろ/Aにせよ(Bにしろ/Bにせよ)
行くにしろ行かないにしろ、早く返事をしてください。
Dù đi hay không đi thì cũng hãy trả lời sớm.
要するに
tóm lại / nói ngắn gọn thì
Hán Việt: Cấu trúc: A。要するにA’
彼(かれ)は時間(じかん)もお金(かね)も足(た)りないと言(い)っている。要(よう)するに、旅行(りょこう)には行(い)けないということだ。
Anh ấy nói không đủ thời gian lẫn tiền. Tóm lại là không thể đi du lịch.
もっとも
tuy vậy / nhưng cũng cần nói thêm rằng
Hán Việt: Cấu trúc: A。もっともB
この部屋(へや)は駅(えき)から近(ちか)くて便利(べんり)だ。もっとも、家賃(やちん)は少(すこ)し高(たか)い。
Căn phòng này gần ga nên tiện. Tuy nhiên, tiền nhà hơi cao.
なお
ngoài ra / xin nói thêm (văn phong thông báo)
Hán Việt: Cấu trúc: A。なおB
参加費(さんかひ)は当日受付(とうじつうけつけ)でお支払(しはら)いください。なお、領収書(りょうしゅうしょ)が必要(ひつよう)な方(かた)は事前(じぜん)にお知(し)らせください。
Phí tham gia vui lòng thanh toán tại quầy tiếp nhận trong ngày. Ngoài ra, ai cần hóa đơn hãy báo trước.
というのは
lý do là / sở dĩ như vậy là vì
Hán Việt: Cấu trúc: A。というのはB
会議(かいぎ)を延期(えんき)した。というのは、資料(しりょう)の確認(かくにん)がまだ終(お)わっていないからだ。
Cuộc họp đã bị hoãn. Lý do là việc kiểm tra tài liệu vẫn chưa xong.
ということは
như vậy có nghĩa là / từ A suy ra B
Hán Việt: Cấu trúc: A。ということはB
彼(かれ)はまだ来(き)ていない。ということは、電車(でんしゃ)が遅(おく)れているのかもしれない。
Anh ấy vẫn chưa đến. Như vậy có lẽ tàu đang bị trễ.
だって
vì / bởi vì mà (cách nói thân mật để nêu lý do)
Hán Việt: Cấu trúc: A。だってB
今日(きょう)は外(そと)に出(で)たくない。だって、こんなに寒(さむ)いんだもの。
Hôm nay tôi không muốn ra ngoài. Vì trời lạnh thế này mà.
だが
nhưng / tuy nhiên (văn phong cứng)
Hán Việt: Cấu trúc: A。だがB
説明(せつめい)は分(わ)かりやすかった。だが、実際(じっさい)にやってみると難(むずか)しかった。
Phần giải thích thì dễ hiểu. Nhưng khi thử làm thực tế thì lại khó.
ただし
tuy nhiên, với điều kiện hoặc ngoại lệ là B
Hán Việt: Cấu trúc: A。ただしB
明日(あした)の見学会(けんがくかい)は予定(よてい)どおり行(おこな)います。ただし、雨(あめ)の場合(ばあい)は屋内(おくない)だけになります。
Buổi tham quan ngày mai sẽ diễn ra như dự kiến. Tuy nhiên, nếu trời mưa thì chỉ tổ chức trong nhà.
それはそうと
gác chuyện A sang một bên, chuyển sang B
Hán Việt: Cấu trúc: A。それはそうとB
試験(しけん)の話(はなし)は分(わ)かった。それはそうと、昼(ひる)ご飯(はん)はもう食(た)べた?
Chuyện kỳ thi thì tôi hiểu rồi. Mà khoan, cậu ăn trưa chưa?
それならば
nếu vậy thì / trong trường hợp đó
Hán Việt: Cấu trúc: A。それならばB
明日(あした)は大雪(おおゆき)になるそうだ。それならば、出発(しゅっぱつ)を一日(いちにち)遅(おく)らせよう。
Nghe nói ngày mai sẽ có tuyết lớn. Nếu vậy thì hãy lùi ngày xuất phát một ngày.
それなのに
thế mà / vậy mà, trái với điều vừa nêu
Hán Việt: Cấu trúc: A。それなのにB
彼(かれ)は毎日(まいにち)まじめに練習(れんしゅう)した。それなのに、試合(しあい)では力(ちから)を出(だ)せなかった。
Anh ấy luyện tập nghiêm túc mỗi ngày. Thế mà đến trận đấu lại không phát huy được khả năng.
それでも
dù vậy vẫn...
Hán Việt: Cấu trúc: A。それでもB
何度(なんど)も失敗(しっぱい)した。それでも、彼(かれ)は研究(けんきゅう)を続(つづ)けた。
Đã thất bại nhiều lần. Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục nghiên cứu.
それで
vì vậy / thế nên, dẫn đến kết quả hoặc hành động tiếp theo
Hán Việt: Cấu trúc: A。それでB
電車(でんしゃ)が止(と)まった。それで、会社(かいしゃ)に遅(おく)れてしまった。
Tàu ngừng hoạt động. Vì vậy tôi đã đến công ty muộn.
それが_予想外
thế mà / nhưng thực tế lại trái với dự đoán
Hán Việt: Cấu trúc: A。それがB(Aと異なる結果)
店(みせ)は空(す)いていると思(おも)っていた。それが、入(はい)ってみると満席(まんせき)だった。
Tôi tưởng quán vắng. Vậy mà khi vào thì đã kín chỗ.
それが_逆接
thế mà / nhưng tình hình lại thay đổi ngoài dự đoán
Hán Việt: Cấu trúc: A。それがB
予約(よやく)は簡単(かんたん)に取(と)れると思(おも)っていた。それが、どのホテルも満室(まんしつ)だった。
Tôi tưởng đặt phòng sẽ dễ. Thế mà khách sạn nào cũng kín phòng.
そこで
vì thế, trước tình hình A nên chủ động thực hiện B
Hán Việt: Cấu trúc: A。そこでB
道(みち)が混(こ)んでいた。そこで、電車(でんしゃ)で行(い)くことにした。
Đường đông. Vì thế tôi quyết định đi bằng tàu.
そういえば
nhắc mới nhớ / nói đến mới nhớ ra
Hán Việt: Cấu trúc: A。そういえばB
この店(みせ)、前(まえ)にも来(き)たことがある。そういえば、去年(きょねん)の忘年会(ぼうねんかい)もここだった。
Quán này tôi đã từng đến trước đây. Nhắc mới nhớ, tiệc cuối năm ngoái cũng ở đây.
すると
thế là / ngay sau đó xuất hiện kết quả B
Hán Việt: Cấu trúc: A。するとB
ドアを開(あ)けた。すると、中(なか)から子(こ)どもが走(はし)って出(で)てきた。
Tôi mở cửa. Ngay sau đó, một đứa trẻ chạy từ bên trong ra.
すなわち
tức là / nói cách khác (diễn đạt lại chính xác)
Hán Việt: Cấu trúc: A。すなわちA’
日本語能力試験(にほんごのうりょくしけん)のN2に合格(ごうかく)した。すなわち、中上級(ちゅうじょうきゅう)の文法(ぶんぽう)をかなり理解(りかい)しているということだ。
Đã đỗ JLPT N2. Tức là đã hiểu khá nhiều ngữ pháp trung-thượng cấp.
したがって
do đó / vì vậy (kết luận logic, trang trọng)
Hán Việt: Cấu trúc: A。したがってB
この道路(どうろ)は工事中(こうじちゅう)だ。したがって、来週(らいしゅう)まで通行(つうこう)できない。
Con đường này đang thi công. Do đó, không thể đi qua cho đến tuần sau.
さて
nào / vậy thì, chuyển sang chủ đề hoặc bước mới
Hán Việt: Cấu trúc: A。さてB
ここまで昨日(きのう)の復習(ふくしゅう)をしました。さて、今日(きょう)のテーマに入(はい)りましょう。
Đến đây chúng ta đã ôn lại bài hôm qua. Nào, hãy vào chủ đề hôm nay.
あるいは
hoặc là / hay là (nêu phương án thay thế)
Hán Việt: Cấu trúc: A。あるいはB
メールで連絡(れんらく)してください。あるいは、電話(でんわ)でもかまいません。
Hãy liên lạc bằng email. Hoặc gọi điện cũng được.
にそって
men theo; làm theo đường hướng, kế hoạch hoặc tiêu chuẩn
Hán Việt: DUYÊN
政府の基本方針に沿って、計画を進める。
Thúc đẩy kế hoạch tuân theo phương châm cơ bản của chính phủ.
にさいして
khi bắt đầu hoặc đứng trước một dịp quan trọng
Hán Việt: TẾ
卒業に際して、先生方にお礼を申し上げます。
Nhân dịp tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô.
をつうじて
thông qua / qua trung gian; suốt toàn bộ khoảng thời gian
Hán Việt: THÔNG
友人を通じて知り合う。
Quen biết nhau thông qua một người bạn.
をかねる
kiêm, đồng thời đảm nhiệm hoặc có thêm chức năng N
Hán Việt: KIÊM
大は小を兼ねる。
Đồ lớn có thể dùng thay cho đồ nhỏ.
にてきする
phù hợp, thích hợp với N
Hán Việt: THÍCH
この土地は米作に適している。
Vùng đất này thích hợp để trồng lúa.
にあたいする
xứng đáng với / đáng để nhận hoặc được đánh giá là N
Hán Việt: TRỊ
称賛に値する。
Xứng đáng với lời khen ngợi.
にかかわる
liên quan trực tiếp và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến N
Hán Việt: QUAN
命に関わる問題。
Đây là vấn đề liên quan đến tính mạng.
におよぶ
đạt đến, kéo dài đến hoặc lan rộng tới phạm vi N
Hán Việt: CẬP
五時間に及ぶ会議。
Cuộc họp kéo dài tới năm tiếng.
にすぎない
chỉ là / không hơn gì N
Hán Việt: V/N(thể thông thường) + にすぎない
これは単(たん)なる噂(うわさ)にすぎない。
Đây chẳng qua chỉ là một tin đồn.
にほかならない
chính là / không gì khác ngoài N
彼が成功したのは、努力の結果にほかならない。
Việc anh ấy thành công chính là kết quả của sự nỗ lực.
をきっかけに
lấy N làm bước ngoặt hoặc động cơ để bắt đầu thay đổi
病気をきっかけに酒をやめた。
Sau một trận ốm, tôi lấy đó làm bước ngoặt để bỏ rượu.
をけいきに
lấy N làm bước ngoặt hoặc cơ hội chuyển biến (trang trọng)
Hán Việt: KHẾ KI
結婚を契機に退職した。
Lấy việc kết hôn làm bước ngoặt, tôi đã nghỉ việc.
をこめて
gửi gắm tình cảm, ý nguyện hoặc tâm sức vào hành động
愛をこめて、彼女に手紙を書いた。
Tôi viết thư cho cô ấy, gửi gắm tình yêu của mình vào đó.
にもかかわらず
mặc dù A nhưng B vẫn xảy ra trái với dự đoán
Hán Việt: Cấu trúc: ~にもかかわらず
雨が降っているにもかかわらず、彼は出かけていった。
Mặc dù trời đang mưa, anh ta vẫn đi ra ngoài.
ばかりに
chỉ vì A mà dẫn đến kết quả xấu đáng tiếc
Hán Việt: Cấu trúc: ~ばかりに
新しいゲームを買いたいばかりに、毎晩遅くまでアルバイトをした。
Chỉ vì muốn mua trò chơi mới mà tối nào tôi cũng làm thêm đến khuya.
どころか
không những không phải A mà thực tế còn là B trái ngược hoặc mạnh hơn
Hán Việt: Cấu trúc: ~どころか
彼は貯金するどころか、借金だらけだ。
Anh ta chẳng những không tiết kiệm được mà còn ngập trong nợ nần.
あまり
vì trạng thái hoặc cảm xúc A quá mạnh nên dẫn đến B
Hán Việt: Cấu trúc: ~あまり
緊張のあまり、声が出なかった。
Vì quá căng thẳng nên tôi không thốt nên lời.
Từ thư viện sang luyện tập
Danh sách public giúp tra cứu và khám phá kiến thức. Khi muốn flashcard, nghe, tra cứu sâu hoặc làm đề, tiếp tục trong các phòng học tương tác.