mang dáng vẻ, tạo cảm giác hoặc trở nên có tính chất được nêu; ~びる là hậu tố tạo động từ nhóm 2 nhưng chỉ xuất hiện trong một số tổ hợp đã cố định
Phân biệt: ~っぽい khẩu ngữ và có khả năng tạo từ rộng hơn; ~らしい nhấn mạnh đặc trưng điển hình; ~めく diễn tả dấu hiệu hoặc không khí bắt đầu hiện ra và cũng có tập hợp từ kết hợp riêng.
vì tình trạng hoặc đặc điểm đã nêu là như vậy nên kết quả phía sau là điều dễ hiểu hoặc đương nhiên; thường đi kèm từ nối chỉ nguyên nhân và có thể nêu cả điều tích cực lẫn tiêu cực
Phân biệt: ~から/~ので chỉ nêu nguyên nhân. ~ときているから thêm sắc thái “đã ở đúng tình trạng như thế này thì B là chuyện hiển nhiên”.
có… hay không; cách nói văn viết, trang trọng, dùng để nêu một lựa chọn nhị phân cần xác định hoặc phán đoán
Phân biệt: ~かどうか có cùng ý nghĩa nhưng tự nhiên hơn trong hội thoại. ~か否か làm câu mang tính phân loại hoặc phán đoán rõ ràng hơn.
dù muốn làm… cũng không thể làm được vì hoàn cảnh hoặc điều kiện khách quan
Phân biệt: ~たくてもできない là cách nói thông thường. ~(よ)うにも~ない cứng hơn và làm nổi bật việc ngay cả thử bắt đầu cũng không có điều kiện.
dù có làm… thì kết quả mong muốn cũng không đạt được hoặc tình hình cũng không thay đổi
Phân biệt: ~てもは中立的な逆条件。~たところでには「今さら・どうせ無駄」という含みが強い。
thật không ngờ rằng…; biểu thị sự ngạc nhiên, cảm phục, sửng sốt hoặc khó tin trước một sự việc ngoài dự đoán
Phân biệt: 定義の「Nとは~」とは別。~なんてはより口語的で、軽視や感嘆の幅が広い。
chỉ… mà thôi; ngoài việc hoặc trạng thái đó ra không còn gì khác, mang văn phong trang trọng
Phân biệt: ~だけだは中立的・口語的。~しかないは他の選択肢がないことをより直接的に示す。
không chỉ riêng một cá nhân, tổ chức hoặc phạm vi… mà còn mở rộng đến đối tượng khác; cách nói nhấn mạnh, thiên về văn viết
Phân biệt: 普通の~だけでなく/のみならずより「ただ一つだけではない」という焦点化が強い。
cứ… rồi lại…; hai hành động hoặc trạng thái thay nhau lặp đi lặp lại
Phân biệt: ~たり~たりするは代表例の列挙にも使える。~ては~てはは実際の反復・交替を強く描写する。
nên nói là… hay là…; đưa ra nhiều cách đánh giá khi người nói chưa tìm được từ diễn đạt hoàn toàn chính xác hoặc muốn tránh nói quá trực tiếp
Phân biệt: ~か~かは事実上の選択。~といおうか~といおうかは同義でより文語的。
nói rằng A cũng không hề quá lời; khẳng định mạnh một đánh giá có căn cứ, thường dùng trong văn viết, thuyết minh và lập luận
Phân biệt: ~と言えるは中立的な判断。~と言っても過言ではないは「強く言っても言い過ぎではない」と主張を増幅する。
không gì khác ngoài A, chính xác là A; dùng để khẳng định và đánh giá rất mạnh bản chất của sự việc
Phân biệt: ~にほかならないは理由・正体を論理的に断定。~でなくて何だろうは反語的で感情が強い。
chẳng phải là… sao; nêu phỏng đoán, nghi vấn hoặc ý kiến một cách dè dặt nhưng mang tính tu từ, thường trong văn viết
Phân biệt: ~のではないかより古風・文語的。単なる否定推量の~まいとは異なる。
vô cùng, đến mức cao nhất, không còn mức nào hơn; nhấn mạnh mạnh cảm giác hoặc đánh giá tích cực lẫn tiêu cực
Phân biệt: ~極まりない/極まるは主に強い否定評価。~ことこの上ないは嬉しい・ありがたい等の肯定感情にも自然。
hoàn toàn không thể chấp nhận, quá vô lý hoặc không đời nào làm; cách nói cảm thán mạnh trong hội thoại
Phân biệt: ~べきではないは規範的な禁止。~もってのほかだは話者の強い憤り・拒絶を伴う。
toàn bộ sức lực, khả năng hoặc phương tiện hiện có; thường dùng cố định dưới dạng あらん限りのN hoặc あらん限りV
Phân biệt: ~限りは範囲・条件を表す一般文型。あらん限りは「存在する限り全部」という慣用的な最大量。
những sự việc cùng loại, thường là vấn đề hoặc hiện tượng tiêu cực, cứ liên tiếp xảy ra và không chấm dứt
Phân biệt: ~続けるは一つの主体の継続にも使える。後を絶たないは別々の事例が連続して発生することを示す。
định, cố hoặc sắp thực hiện một hành động với ý chí hay xu hướng mạnh; dạng văn viết/cổ tương đương ~ようとする
Phân biệt: ~んばかりは見た目が「今にもAしそう」な程度描写。~んとするは実際の意図・直前の進行を述べる。
muốn hoặc cần làm A nhưng vì hoàn cảnh tâm lý, quan hệ hoặc tình thế nên không thể làm; lặp cùng một động từ ở dạng từ điển và khả năng phủ định
Phân biệt: ~ようにも~ないは方法・条件がなく実行不能。~に~ないは気持ち・立場の葛藤で「したくてもできない」ことを描く。
vừa hoàn thành hành động nên đặc điểm mới, tươi, nóng hoặc chưa ổn định của kết quả vẫn còn rõ; chỉ kết hợp tự nhiên với một số động từ
Phân biệt: ~たばかりは話者が時間を短いと捉える広い表現。~たては結果物の「できたての性質」を強調し、結合できる動詞が限られる。
Vて+の+N nêu hành động, phương thức hoặc hoàn cảnh xác định danh từ sau; AはBてのことだ giải thích rằng A được làm hoặc thành lập vì động cơ, điều kiện hay sự cân nhắc B
Phân biệt: VたNは完了した事実の単純修飾。VてのNは「その方法・条件で行うN」を強調する。~ためのことだより行為者の配慮・動機が表れやすい。
① mỗi khi gặp, thấy hoặc nghĩ tới A thì một cảm xúc lại nảy sinh; ② 何かにつけ(て): hễ có dịp là; ③ AにつけBにつけ: dù A hay B thì cùng một đánh giá hoặc phản ứng vẫn đúng
Phân biệt: ~たびにより感情的・回想的な結びが多い。AにつけBにつけは~にしろ~にしろと似るが、定型的な対語を取りやすい。
do diễn biến hoặc lựa chọn trước đó, cuối cùng buộc phải rơi vào tình huống phiền phức, bất lợi hay ngoài ý muốn
Phân biệt: ~ことになるは中立的な決定・結果。~羽目になるは予想外で困った結果を強く示す。
① Vるばかりだ/VるばかりのN: mức độ rất cao, đến mức gần như chỉ có thể mô tả bằng A; ② (あとは)Vるばかりだ: mọi chuẩn bị đã hoàn tất, chỉ còn thực hiện A; đây là mục ôn tập nhiều cách dùng của ばかり, không phải một nghĩa duy nhất
Phân biệt: ~んばかりは「今にもAしそうな様子」で、動ない形語幹+ん。~ばかりだ(悪化の一方向変化)や~ばかりに(悪い原因)とも区別する。
với V辞書形: quá tệ, đau xót hoặc khó chịu đến mức không thể xem, nghe hay chịu nổi; với danh từ cảm xúc: cảm thấy vô cùng mạnh mẽ
Phân biệt: ~に堪えるは「鑑賞・評価に値する/耐えられる」。~に足るは価値・資格が十分であること。
dù có làm A hay không làm A thì quyết định, quy tắc hoặc kết quả phía sau vẫn không thay đổi
Phân biệt: ~にしろ~にしろは動詞以外にも使える。~ようが~まいがは同一行為の実行・不実行の対立に特化する。
không cần phải làm đến mức đó; dùng để từ chối lịch sự sự cảm ơn, lo lắng hoặc một hành động không cần thiết
Phân biệt: NはNに及ばない「Nに匹敵しない」は比較の別用法。~なくてもいいより丁寧で、公的・接客的。
người nói cảm nhận rõ một đặc điểm, mức độ hoặc sức tác động đáng kể ở sự vật hay tình huống; thường mang đánh giá chủ quan
Phân biệt: ~ところがあるは部分的特徴を比較的客観的に述べる。~ものがあるは印象・評価の強さを含む。
làm đến giới hạn hoặc mức có thể; làm đúng mức mình muốn; thường xuất hiện trong các kết cấu như VるだけVる, VたいだけVる và VるだけのことはVる
Phân biệt: 限定のN+だけ、程度の~だけあってとは別。~放題は制度的自由または放置状態を示す。
đang dần biến đổi hoặc tiến triển theo một hướng; thường dùng cho quá trình khách quan trong văn viết, báo cáo và tin tức
Phân biệt: ~ているは単なる進行・状態。~つつあるは変化の途中と今後の方向性を強調する。
vừa duy trì hai hành động song song trong văn viết; dạng ~つつも biểu thị dù biết hoặc dù đang ở trạng thái A nhưng vẫn làm B trái với điều đó
Phân biệt: ~ながらより文語的。逆接の~ながらもと似るが、~つつもは意識・行動の矛盾を表しやすい。
tự do làm bao nhiêu tùy ý; hoặc một trạng thái, thường tiêu cực, cứ phát triển không được kiểm soát
Phân biệt: ~たいだけは本人の欲求の範囲。~放題は制度として自由、または放置状態を一語化する。
do bị cuốn vào cảm xúc mạnh, sự bận rộn hoặc trạng thái hỗn loạn nên vô tình làm một việc thiếu suy nghĩ
Phân biệt: ~のあまり nêu kết quả do mức độ quá mạnh và dùng rộng hơn; ~まぎれに thường đi với danh từ cố định như 腹立ち・苦しさ・忙しさ・酒.
không thể phủ nhận rằng…; dù không muốn thừa nhận thì vẫn phải công nhận đó là một sự thật
Phân biệt: ~に違いないは確信の推量。~ざるを得ないは行動の選択。~は否めないは事実評価を否定できないことを表す。
dù có làm bao nhiêu cũng không thể hết hoặc không đủ để diễn tả mức độ quá lớn của cảm xúc hay hành động
Phân biệt: ~きれない đơn thuần là không hoàn tất; ~ても~きれない cường điệu mức độ vượt quá mọi nỗ lực.
dù thế nào cũng phải có giới hạn; dùng để chỉ trích hành vi hoặc mức độ đã vượt quá phạm vi có thể chấp nhận
Phân biệt: ~すぎる chỉ mô tả quá mức; ~にもほどがある trực tiếp lên án người hoặc tình trạng.
đáng công… / uổng công…; nỗ lực/hành động có hoặc không có kết quả xứng đáng.
Phân biệt: ~だけあって đánh giá kết quả phù hợp với đặc điểm/năng lực; ~甲斐がある tập trung vào việc công sức đã được đền đáp.
cách nói khẩu ngữ nhấn mạnh rằng mức độ cực kỳ mạnh, đến mức người nói khó diễn tả hết
Phân biệt: ~といったらない cũng nhấn mạnh cực độ nhưng dùng được trong văn phong chuẩn hơn; ~のなんのって đậm tính hội thoại.
lợi dụng hoàn cảnh thuận lợi hoặc sự dễ dãi của người khác để làm việc ích kỷ, sai trái hay không nên làm
Phân biệt: ~にかこつけて là lấy lý do làm cái cớ; ~をいいことに là lợi dụng chính hoàn cảnh thuận lợi.
nếu là… thì còn được, nhưng trường hợp này thì không thể chấp nhận được.
Phân biệt: ~ならいざ知らず trang trọng/cổ hơn; ~ならまだしも tự nhiên hơn trong lời nói.
nếu là trường hợp A thì còn có thể hiểu hoặc chấp nhận, nhưng trường hợp B được nêu sau thì hoàn toàn khác và khó chấp nhận
Phân biệt: ~ならまだしも gần nghĩa nhưng khẩu ngữ hơn; ~はいざ知らず có sắc thái “A thì không rõ/không bàn, còn B thì…”.
thừa nhận hoặc nhấn mạnh A mới là sự thật, nhưng mạnh mẽ phủ nhận B; cách nói văn viết mang sắc thái cổ điển, dùng các dạng đặc biệt của có, làm và trở thành
Phân biệt: ~ものの/~とはいえ chỉ nhượng bộ; ~こそあれ/こそすれ nhấn mạnh “A thì có, chứ B thì tuyệt đối không”.
không chỉ một phần mà mọi bộ phận hoặc mọi nơi được nêu ra đều rơi vào cùng một trạng thái
Phân biệt: ~といい~といい dùng hai khía cạnh để đánh giá; ~といわず~といわず nhấn mạnh không chừa phần nào, từ A đến B đều như vậy.
đúng vào khoảnh khắc hoặc do đà của một hành động mà một việc khác ngoài ý muốn bất ngờ xảy ra
Phân biệt: ~たとたん chỉ thời điểm ngay sau A và có phạm vi rộng hơn; ~拍子に thường nhấn mạnh chính động tác/đà A gây ra B.
nếu không phải là… thì còn có thể gọi là gì; dùng câu hỏi tu từ để khẳng định mạnh rằng chính là…
Phân biệt: ~にほかならないは論理的・説明的な断定。~以外の何ものでもないは対象の本質をさらに硬く断定する。
hai hành động hoặc trạng thái trái chiều thay phiên, lặp lại hay đan xen liên tục
Phân biệt: ~たり~たり dùng tự do để liệt kê; ~つ~つ mang văn phong và phạm vi kết hợp hẹp, nhấn mạnh sự luân phiên liên tục.
để đạt mục đích được nêu ra; cách nói văn viết hoặc trang trọng, thường dùng trong phát biểu và văn bản
Phân biệt: ~ために trung tính và dùng rộng; ~べく trang trọng hơn, chủ thể của A và B về nguyên tắc là cùng người/tổ chức.
một khi đã làm việc đó thì kết quả xấu hoặc trạng thái tiếp theo trở nên không thể đảo ngược hay khó dừng lại
Phân biệt: ~ば/たらそれまでだ nhấn mạnh mọi giá trị/công sức chấm dứt; ~たが最後 nhấn mạnh chuỗi hệ quả sau A không thể kiểm soát.
ngay cả người ở địa vị hoặc năng lực N cũng…; hoặc một người/sự vật vừa mang tư cách N1 vừa mang tư cách N2
Phân biệt: Không phải trợ từ địa điểm に+する. Mỗi nghĩa có cấu trúc câu và ngữ cảnh riêng; cần dựa vào vị trí N và phần sau để phân tích.
không nói thành lời nhưng dùng hành động, thái độ hoặc nét mặt để thể hiện rõ như muốn nói rằng…
Phân biệt: ~ように chỉ so sánh dáng vẻ; ~とばかりに gắn một nội dung phát ngôn cụ thể vào thái độ/hành động.